Co nối TPL

Giá: Liên hệ

Co nối này có hình dạng chữ L, có nhiều kích thước ren từ nhỏ đến lớn đáp ứng được nhu cầu sử dụng của bất kỳ khách hàng nào với hệ thống khí nén nhiều thông số kỹ thuật khác nhau. Co nối TPL có nhiều ưu điểm: bền, chắc chắn, hiệu quả và cấu trúc đơn giản dễ lắp đặt.

Hiện chúng tôi là đơn vị được TPM tin tưởng để phân phối tất cả các thiết bị của hãng:

+Ống 4: TPL 4-M5, TPL 4-01, TPL 4-02

+ Ống 5: TPL 5-M5, TPL 5-01, TPL 5-02

+ Ống 6: TPL 6-M5, TPL 6-01, TPL 6-02, TPL 6-03, TPL 6-04

+ Ống 8: TPL 8-01, TPL 8-02, TPL 8-03, TPL 8-04

+ Ống 10: TPL 10-01, TPL 10-02, TPL 10-03, TPL 10-04

+ Ống 12:, TPL 12-01, TPL 12-02, TPL 12-03, TPL 12-04

+ Ống 14: TPL 14-03, TPL 14-04

+ Ống 16: TPL 16-03, TPL 16-04.

Số lượng
LIÊN HỆ MUA

Thông số kỹ thuật của co nối TPL

Co nối TPM chắc hẳn không còn xa lạ với nhiều người vì dòng sản phẩm này đa dạng về mẫu mã, chủng loại, kích thước nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo.

Hình 1 TPL

Co nối TPL là co nối có hình chữ L. Nó có nhiều tên gọi khác nhau như: cut nối góc 90 độ, cut nối vuông góc, co nối chữ L. Đây là một trong những loại co nối phổ biến, thông dụng nhất trong các hệ thống khí nén hiện nay.

Với thiết kế nhỏ gọn, đơn giản, các chi tiết được gia công tỉ mỉ thì giúp việc lắp đặt được thuận tiện cũng như việc đi dây hơi trong hệ thống được gọn gàng, hơn.TPL có thiết kế 2 đầu: một đầu nối ren lắp vào các thiết bị cơ cấu, 1 đầu nối với ống hơi khí nén.

Chức năng của TPL là nối ống dẫn khí nén với các thiết bị: xi lanh tròn, xi lanh vuông, van điện từ, van cơ khí, bộ lọc…sao cho thông suốt, không rò rỉ, đáp ứng yêu cầu công việc.

TPL được làm từ nhựa và đồng. Hai chất liệu dày dặn, cứng cáp giúp TPL đạt được tuổi thọ cao, độ bền cần thiết.

Thông số kỹ thuật là điều mà khách hàng cần phải quan tâm hàng đầu khi có nhu cầu mua và sử dụng co nối TPL nói riêng và các loại cut nối hiện có. Ngoài ra, cũng cần cân nhắc các yếu tố khác: số lượng co nối, cỡ phi ống hơi, tính chất khí nén, môi trường làm việc…

Thông số kỹ thuật co nối TPL:

+  Tên thiết bị: Co nối TPL

+  Hãng sản xuất: TPM

+  Lưu chất: Khí nén, hơi nước

+  Nhiệt độ: 0 độ C – 60 độ C

+  Áp suất làm việc: 0 Mpa- 1.Mpa

+ Áp suất max: 1.5 Mpa

+ Chuyên dùng cho ống: PA, PU

Mỗi hệ thống sẽ có những yêu cầu lắp đặt riêng, chính vì thế mà TPM đã cho ra đời nhiều loại TPL để đáp ứng khách hàng tối đa:

Hình 2 các loại TPL

+Ống 4: TPL 4-M5, TPL 4-01, TPL 4-02

+ Ống 5: TPL 5-M5, TPL 5-01, TPL 5-02

+ Ống 6: TPL 6-M5, TPL 6-01, TPL 6-02, TPL 6-03, TPL 6-04

+ Ống 8: TPL 8-01, TPL 8-02, TPL 8-03, TPL 8-04

+ Ống 10: TPL 10-01, TPL 10-02, TPL 10-03, TPL 10-04

+ Ống 12:, TPL 12-01, TPL 12-02, TPL 12-03, TPL 12-04

+ Ống 14: TPL 14-03, TPL 14-04

+ Ống 16: TPL 16-03, TPL 16-04

Ứng dụng của TPL trong hệ thống

Co nối TPL được làm từ chất liệu tốt nên có thể chịu được áp suất, nhiệt độ cao và sự va đập nên có thể ứng dụng trong sản xuất công nghiệp lẫn đời sống: hệ thống cung cấp khí nén, hệ thống vệ sinh công nghiệp, hệ thống lắp ráp, dây chuyền đóng gói, máy in ấn, chấn dập… TPL được dùng trong nhà máy: khai thác khoáng sản, cơ khí chế tạo máy, sản xuất ô tô- xe cơ giới, sản xuất hóa chất, phân bón, thức ăn gia súc…

Hình 3 TPL và hệ thống

TPL có thể sử dụng cho các loại van khí nén: van điện từ, van cơ khí, van khí.

Ví dụ như TPL 6-02 có thể dùng cho các loại van STNC: T22-08, TG2321-08, TG2521-08, TG 2522-08, TG 3522-08C, FG 2521-08L, FG 2522-08L…hoặc các van do PVN sản xuất: 3V210-08, 4V210-08, 4V220-08, 4V230-08…

TPL 6-02 lắp vào các xi lanh TGC có đường kính 40, 50 như: TGC 40X50, TGC 40X 100, TGC 40X200 hay TGC 50X 150, TGC 50X350, TGC 50X600… hay SC có đường kín 40, 50 như: SC50x 75, SC 50X250, SC 50X500… SC 40X 75, SC 40X150…

Ngoài ra TPL còn lắp cho các bộ lọc, điều áp, lọc nước, bình dầu…