Co nối TPE

Giá: Liên hệ

Ưu điểm của co nối TPE là có nhiều kích thước khác nhau có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng cho nhiều loại thiết bị trong nhiều môi trường làm việc cùng với độ bền lớn và thiết kế rất đơn giản, tinh tế.

Hiện nay, chúng tôi đang cung cấp co nối TPE như: TPE ống 4, TPE ống 6, TPE ống 8, TPE ống 10, TPE ống 12, TPE ống 14, TPE ống 16. Ngoài co nối TPE thì TPM còn có nhiều loại co nối khác như: TPU, TPC, TPL, TPX, TPD, TPB, TPEG, TPX, TESL, TPZA…

 

Số lượng
LIÊN HỆ MUA

Giới thiệu co nối TPE của hãng TPM

Co nối là một trong những phụ kiện khí nén quan trọng, được rất nhiều người quan tâm. Co nối có nhiều loại với kiểu dáng và kích thước, chức năng khác nhau.

Hình 1 co nối TPE

TPE là co nối do TPM sản xuất. Nó có thể được gọi với tên cút nối 3 chia hoặc nối chữ T. Cấu tạo của TPE không quá phức tạp với 3 đầu nối ống dạng chữ T, thân nhựa, các chi tiết được gia công tỉ mỉ. Lớp vỏ nhựa dày dặn sẽ giúp TPE bền hơn dù là trong môi trường có nhiệt độ cao, áp suất lớn hoặc va đập.

Chức năng của co nối TPE đó là nối các ống dẫn khí nén lại nhằm đảm bảo cho khí nén được dẫn từ nguồn đến các vị trí hoặc các thiết bị cơ cấu: van, xi lanh, điều áp, lọc …được thông suốt, không rò rỉ. Ngoài ra, sử dụng TPE còn giúp việc đi dây ống dẫn khí trong hệ thống được gọn gàng, chắc chắn hơn.

Trên thân co nối TPE khắc tên hãng sản xuất và kích cỡ co nối tương ứng với loại ống hơi để khách hàng dễ dàng nhận biết.

Nếu nhìn bề ngoài, TPE rất giống với co nối TPEG vì cũng là nối ống dạng chữ T, thân nhựa và có màu xanh. Tuy nhiên điểm khác nhau cơ bản đó là: TPE nối 3 ống bằng nhau, TPEG nối ống có kích thước lớn và 2 nhánh nối ống có kích thước nhỏ hơn.

Chính vì mỗi loại co nối có đặc điểm, thông số riêng nên khi mua và sử dụng, khách hàng cần phải tham khỏa thông tin và cân nhắc sao cho phù hợp với các yêu cầu của hệ thống như: vị trí lắp, số lượng co nối, công suất hoạt động, tính chất khí nén.

Thông số kỹ thuật co nối TPE:

+  Tên thiết bị: Co nối TPE

+  Hãng sản xuất: TPM

+  Lưu chất: Khí nén, hơi

+  Nhiệt độ: 0 độ C – 60 độ C

+ Áp suất làm việc: 0 Mpa- 1.Mpa

+ Áp suất max: 1.5 Mpa

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng TPE đa dạng của khách hàng, hãng TPM đã cho ra đời nhiều loại co nối như: TPE ống 4, TPE ống 6, TPE ống 8, TPE ống 10, TPE ống 12, TPE ống 14, TPE ống 16.

Ngoài co nối TPE thì TPM còn có nhiều loại co nối khác như: TPU, TPC, TPL, TPX, TPD, TPB, TPEG, TPX, TESL, TPZA…

Nên chọn ống hơi Pu khi sử dụng TPE

Co nối TPE có thể dùng được cho ống khí loại PA và PU. Tuy nhiên, sau khi sử dụng thì nhiều khách hàng lại tin tưởng và chọn ống PU. Ống PU mềm, dẻo lại rất nhẹ và bên. Hầu như nó ít bị hư hỏng và rò rỉ.

Hình 2 TPE và hệ thống

Ống PU hiện nay, chúng tôi đang cung cấp đến từ hãng sản xuất nổi tiếng là STNC và PVN. Ống dạng cuộn, độ dài mỗi cuộn dao động từ 100m đến 200m tùy loại. Có 4 màu sắc để bạn chọn lựa ống: trắng, cam, vàng, xanh. Ống Pu có cỡ phi từ: 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16.

Ống Pu và co nối TPE được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp với các hệ thống, dây chuyền cung cấp khí cho xi lanh, đóng gói thành phẩm, in ấn, cắt, chấn, dập khuôn… TPE xuất hiện trong các nhà máy dệt sợi, may mặc, lắp ráp linh kiện điện tử, cơ khí chế tạo máy, sản xuất ro bot, sửa chữa và lắp ráp ô tô- xe cơ giới, chế biến nông lâm thủy sản…