-
Van điện từ VUVB
Mã sản phẩm: VUVBGiá: Liên hệVan điện từ VUVB là van sử dụng coil điện khá nổi tiếng của hãng Festo. Van có giá thành không quá cao, kích thước van nhỏ phù hợp với nhiều hệ thống khác nhau, chất liệu tốt có thể chống chịu trong môi trường nhiệt, áp suất cao. Đặc biệt, khả năng làm việc chính xác, nhanh chóng, bền cao
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ VSVA
Mã sản phẩm: VSVAGiá: Liên hệVan điện từ VSVA là một trong những sản phẩm rất đắt hàng trong thời gian gần đây của hãng Festo. Van giúp điều khiển khí nén, phân chia khí nén theo yêu cầu của người vận hành nhờ vào điện năng. Ưu điểm của van này đó là: nhanh, chính xác, bền, phù hợp với nhiều hệ thống khác nhau.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ VSNB
Mã sản phẩm: VSNBGiá: Liên hệVan điện từ VSNB là van điện từ được sử dụng nhiều trên thị trường do Festo sản xuất. Van có rất nhiều ưu điểm nhưng thời gian đóng mở cửa van nhanh, chịu được nhiệt cao, dễ sử dụng. Cấu tạo của bộ van VSNB gồm: coil điện, thân van và các ốc bít gắn, rất đơn giản và thuận tiện cho việc lắp đặt.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ VMPA
Mã sản phẩm: VMPAGiá: Liên hệVan điện từ VMPA là van điện được thiết kế tối giản để phù hợp với việc lắp đặt, thao tác điều khiển của người vận hành trong các hệ thống, dây chuyền sản xuất bằng khí nén. Van điều khiển khí nén thông qua việc đóng mở cửa van nhờ lực từ trường được sản sinh từ coil điện.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ Tiger Classic
Mã sản phẩm: Tiger ClassicGiá: Liên hệVan điện từ Tiger Classic là van điện với kiểu dáng cơ bản với 1 đầu điện và thân van. Sản phẩm do Festo sản xuất và phân phối thị trường. Van rất thông dụng do giá thành rẻ, dễ sử dụng, ít hỏng hóc, việc lắp đặt rất dễ dàng với những thao tác cơ bản. Khi vận hành, tốc độ đóng mở cửa van nhanh chóng.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ Tiger 2000
Mã sản phẩm: Tiger 2000Giá: Liên hệVan điện từ Tiger 2000 là van một đầu điện, tùy theo nhu cầu sử dụng mà khách hàng có thể lựa chọn đầu điện có cường độ dòng điện khác nhau: 24V, 220V. Loại van này có thiết kế cơ bản, cấu tạo đơn giản với coil điện, thân van, trục kết nối.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ NVF3
Mã sản phẩm: NVF3Giá: Liên hệVan điện từ NVF3 là thành phần cơ bản, không thể thiếu để hệ thống khí nén hoạt động. Sản phẩm do Festo sản xuất. Van điều khiển khí nén, phân chia lượng khí nén để đến các thiết bị cơ cấu làm việc. Một bộ NVF3 hoàn chỉnh sẽ bao gồm: coil van, thân van, ốc bít và thanh gá gắn.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ MN1H-MS
Mã sản phẩm: MN1H-MSGiá: Liên hệVan điện từ MN1H-MS là van điện từ có chức năng đóng mở để dòng khí nén đi qua. Đây là van 2 cửa do Festo sản xuất. Van có rất nhiều điểm nổi bật như: giá rẻ, bảo hành lâu, chất lượng tốt, đóng mở nhanh, chính xác 99%.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Van điện từ MEH
Mã sản phẩm: MEHGiá: Liên hệVan điện từ MEH là van điện từ do Festo sản xuất với chức năng điều khiển và cung cấp khí nén phục vụ yêu cầu công việc. Van của hãng này là loại van thông dụng, dễ dàng cho lắp đặt hay sửa chữa, giá thành thấp, độ chính xác cao, tốc độ đóng mở cửa van nhanh chóng.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3
-
Van điện từ MFH
Mã sản phẩm: MFHGiá: Liên hệVan điện từ MFH là van điện từ hai đầu điện của Festo sản xuất. Van với cấu trúc hai phần: thân van và đầu điện nên tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng khi lắp đặt, bảo hành. Tùy vào nhu cầu công việc thực tế mà khách hàng có thể lựa chọn van MFH có số cửa, vị trí thanh trượt khác nhau: 5/2, 3/2, 5/3.
Festo hiện cung cấp nhiều loại van: van điện từ CPASC1/CPPSC1, van điện từ VUVG, van điện từ VUVB, van điện từ VSVA. Van điện từ VSNB, Van điện từ VMPA, Van điện từ MN1H-MS, Van điện từ MFH, Van điện từ MEH, Van điện từ CPE. Van điện từ Tiger 2000, Van điện từ Tiger Classic, Van điện từ NVF3.
-
Bộ điều áp LR/LRS/LRB/LRBS-D
Mã sản phẩm: LR/LRS/LRB/LRBS-DGiá: Liên hệBộ điều áp LR, LRS, LRB, LRBS-D là thiết bị có chức năng điều áp do Festo sản xuất. Nó sẽ giúp điều chỉnh áp suất trong hệ thống, sao cho áp luôn ở mức an toàn cho vận hành. Với thiết kế tối giản, nhỏ gọn dễ dàng lắp đặt, bảo hành, kiểm tra, sửa chữa trên các hệ thống có quy mô lớn nhỏ khác nhau.
Hiện nay, hãng Festo đang cung cấp đầy đủ các thiết bị như: Bộ điều áp LR, LRS, LRB, LRBS-D, Bộ lọc điều áp LFR/LFRS-D, Bộ lọc FRC/FRCS-D, Bình dầu LOE-D.
-
Bộ lọc điều áp LFR/LFRS-D
Mã sản phẩm: LFR/LFRS-DGiá: Liên hệBộ lọc điều áp LFR/LFRS-D là thiết bị lọc được tích hợp với chức năng điều áp nên vừa giúp loại bỏ chất bẩn vừa điều chỉnh áp suất để đảm bảo hệ thống an toàn và ổn định nhất. Có hai loại đó là LFR thường và LFRS-D là loại tự động. Với loại LFRS-D, khi chất bẩn, cặn đầy ở đáy lọc sẽ tự động xả ra môi trường bên ngoài nên thuận tiện cho hệ thống lớn, yêu cầu làm việc liên tục.
Hiện nay, hãng Festo đang cung cấp đầy đủ các thiết bị như: Bộ điều áp LR, LRS, LRB, LRBS-D, Bộ lọc điều áp LFR/LFRS-D, Bộ lọc FRC/FRCS-D, Bình dầu LOE-D.
Showing 157–168 of 297 results
Tìm hiểu các thiết bị khí nén là gì?
Ngày nay, việc chuyển đổi và sử dụng khí nén trong sản xuất và các hoạt động đời sống xã hội đã trở thành xu thế mới ở nước ta. Nó mang lại cho chúng ta một nền công nghiệp mới: sạch hơn, an toàn, tiện ích, máy móc đơn giản không cồng kềnh, bảo vệ môi trường và thật năng suất.
Nếu so sánh khí nén với các nguồn tài nguyên khác như than đá, dầu mỏ, than bùn, khí đốt… khí nén có nhiều ưu điểm hơn. Nó luôn luôn tồn tại trong tự nhiên với trữ lượng khổng lồ, dễ khai thác, xanh và sạch, thân thiện với môi trường và con người. Việc đầu tư hệ thống khí nén ban đầu sẽ gặp khó khăn với nhưng khi hoàn thành, đưa vào sử dụng lại mang đến những hiệu quả bất ngờ cho con người.
Những thiết bị khí nén thông dụng
Khí nén là không khí có sẵn trong tự nhiên được nén ở áp suất cao, ứng dụng trong vận hành các thiết bị sản xuất công nghiệp, máy móc phục vụ nhu cầu của con người. Những thiết bị dùng để khai thác và hỗ trợ việc khai thác khí nén này được gọi là thiết bị khí nén. Nó sẽ bao gồm:
Van khí nén
Là thành phần không thể thiếu trong bất kỳ một hệ thống khí nén đang hoạt động. Van có chức năng đóng mở để cung cấp khí, điều khiển hướng dòng, lưu lượng cho các thiết bị trong hệ thống. Chính vì van là thành phần cơ bản nên mỗi hệ thống đều có từ 2-3 van hoặc nhiều hơn được lắp đặt và sử dụng.
Van được phân chia thành 3 loại chính đó là van điện từ, van khí nén, van cơ.
Van cơ được đánh giá là dễ sử dụng nhất. Nó hoạt động khi con người tác động một lực đủ mạnh thông qua đạp chân, gạt tay, nút nhấn, nút xoay… Van sẽ phù hợp hơn với các máy móc yêu cầu tần suất hoạt động không liên tục, công suất nhỏ.
Van khí vận hành do nguồn khí nén cung cấp, được điều khiển nhờ áp lực khí nén. Đa dạng các loại van như: van xả nhanh, van một chiều, van chia khí, van xả nhanh, van khóa hơi, van chân không, van tiết lưu.
Van điện từ là loại van thông dụng nhất hiện nay. Cấu tạo của van gồm 2 bộ phận: đầu điện và thân van. Đầu điện có vỏ nhựa và lõi dây đồng để sản sinh từ trường. Thân van là nơi có cửa van, lỗ cấp khí đầu vào, đầu ra, trục.
Khi dòng điện có cường độ tương ứng với coil điện chạy vào van, lập tức lõi dây đồng sản sinh ra từ trường. Từ trường lớn sẽ có lực và truyền đến thân van qua trục. Tại đây, lực sẽ tác động đến piston và cửa van để làm cửa chuyển trạng thái từ đóng sang mở hoặc từ mở sang đóng. Khi dòng điện ngắt thì từ trường không được sinh ra, van sẽ trở về trạng thái ban đầu.
Ưu điểm của van là thời gian đóng mở nhanh chóng, dễ lắp đặt và sử dụng, nếu kết hợp với các thiết bị hẹn giờ van có thể vận hành tự động. Van điện phân chia nhiều loại dựa trên: điện áp, trạng thái, hãng sản xuất, số coil điện, số cửa van…
Chúng tôi có 1 số loại van được khách hàng ưa chuộng đến từ 1 số hãng:
STNC: TG2321-08, TG2331-10, TG2521-08, TG2541-15, TG2532-10, FG2532-10L, FG2511-06L, FG3532-10C, FG3542-15E…Các van cơ như: TG34-S-08, TG34-S-10, TG34-S-15, TGA34-S-08, TGA34-S-10, TGA34-S-15. Van một chiều CV, van tiết lưu ST, van chia khí KV, van khóa hơi SH.
PVN: 4A420-15, 4A110-06, 4A410-15, 4A430C-15, 4A130C-06 hay các van gạt HV 02, HV03, HV04, SH402, SH403, van đạp chân FV320, FV420, 4F210-08, 4F210-08L, 4F210-08G …
Và model van đến từ các thương hiệu nổi tiếng Airtac, SMC, Festo…
Xi lanh khí nén
Nếu như van khí nén là bộ phận cơ cấu thì xi lanh là bộ phận chấp hành. Xi lanh khí hay còn được gọi với một cái tên khác là ben khí nén. Thiết bị hoạt động nhờ khí nén, nó giúp chuyển hóa, biến đổi nguồn năng lượng tích lũy của khí nén mang lại thành động năng. Nhờ có động năng này mà con người có thể ép, nén, xoay, nghiền, đẩy theo như yêu cầu.
Cấu tạo của 1 xi lanh khí nén sẽ bao gồm: ty, nòng, vỏ xi lanh, phốt làm kín, lỗ cấp và thoát khí.
Khi chúng ta tiến hành cung cấp một nguồn khí nén vào xi lanh thông qua ống dẫn khí và lỗ cấp khí. Lượng khí này sẽ đến nòng, tăng dần lên và chiếm lấy không gian bên trong. Ty nằm ở trong nòng xi lanh chuyển động tịnh tiến để truyền động ra bên ngoài và thực hiện những nhiệm vụ công tác.
Muốn tìm một xi lanh khí nén chính xác, phù hợp thì khách hàng phải biết chọn loại xi lanh tác động kép hay tác động đơn, đường kính trong xi lanh và hành trình, chất liệu, áp suất và tải trọng đáp ứng.
Có rất nhiều loại xi lanh đang phổ biến trên thị trường hiện nay như: xi lanh vuông, xi lanh tròn, xi lanh nhỏ, xi lanh compact, xi lanh compact dẹp, xi lanh hai ti, xi lanh kẹp, xi lanh tịnh tiến xoay, xi lanh trượt, xi lanh 3 ty.
Một xi lanh tốt phải có ty, nòng làm bằng thép hoặc inox 304 để chống oxi hóa, ăn mòn và chịu được lực va đập tối đa. Nó có thể vận hành liên tục với tần suất cao, chế độ làm việc nặng nhọc.
Một số xi lanh khí nén như:
+ Xi lanh tròn TGM đường kính 20, 25, 32, 40 hành trình từ 25-500. Xi lanh tròn inox TGA, xi lanh tròn kiểu Festo TGL,
+ Xi lanh vuông TGC đường kính 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125, 160, 200, hành trình từ 50-1000. Xi lanh vuông TGI, xi lanh vuông kiểu Festo TGD, xi lanh vuông TGU
+ Xi lanh hai ty CXSM, CXSL đường kính 6, 10, 16, 20, 25, 32, hành trình từ 10-100, xi lanh hai ti CXSW, TN, xi lanh 3 ty như MGPM, MGPL,
+ Xi lanh trượt CRYB, CRYR, xi lanh xoay MK, MSQA
+ Xi lanh compact TGN, TGNS hành trình từ 5 đến 100 và đường kính 12, 16, 20, 25, 32, 40, 50, 63, 80, 100.
Ngoài ra, chúng tôi còn có các loại xi lanh khí nén đến từ PVN, Airtac, SMC, Festo với đa dạng đường kính, hành trình đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Bộ lọc khí nén
Đây là thiết bị có sự ảnh hưởng đến khả năng làm việc hiệu quả của xi lanh, van hay các phụ kiện.
Như chúng ta đã biết, khí nén có sẵn trong tự nhiên với trữ lượng lớn. Tuy nhiên nó lại có chất lượng không cao khi luôn lẫn tạp chất. Tạp chất đó có thể là hơi nước, hạt nhựa, sợi ni lông, bụi bẩn, hạt kim loại, vụn sắt… Khi đi vào hệ thống, những tạp chất này có thể gây ra xước ty, xước nòng, tắc cửa van và lỗ khí nén, ăn mòn và ma sát sinh nhiệt độ cao gây cháy nổ, giảm tuổi thọ và hư hỏng.
Nhiệm vụ cơ bản của thiết bị này là lọc tách nước, hơi nước, bụi và chất bản có trong khí nén để hệ thống hoạt động thông suốt, tăng tuổi thọ, giảm sự hao mòn.
Bên cạnh đó còn có các thiết bị lọc nước, chỉnh áp, bình dầu. Lọc có 3 loại lọc cơ bản đó là lọc nước không chỉnh áp, lọc có chỉnh áp, bộ lọc đôi và bộ lọc ba.
Bộ lọc đôi sẽ bao gồm lọc có chỉnh áp và bình dầu. Thiết bị này vừa lọc sạch tạp chất, điều chỉnh áp suất đầu ra của khí sao cho luôn ở mức an toàn lại phun dầu bôi trơn, làm mát.
Bộ lọc ba thì cấu tạo sẽ gồm 1 lọc nước, 1 chỉnh áp có đồng hồ và 1 bình dầu. Mỗi hệ thống sẽ yêu cầu khác nhau vì thế mà khách hàng cần phải lựa chọn kỹ càng để tránh việc lãng phí.
Nếu chọn loại lọc xả tay thì khi chất bẩn ở đáy lọc đầy thì người dùng tiến hành vặn nút đáy để xả. Tuy nhiên khá mất thời gian và công sức nếu như hệ thống khí có công suất lớn. Chính vì thế mà người ta chế tạo loại xả tự động giúp tiết kiệm công sức.
Một số bộ lọc khí nén được khách hàng quan tâm nhiều nhất là:
+ LF-08, LF-10, LF-15, LR08, LR-10, LR-15, LFR, LFC.
+ TC 2000-02, TC3000-03, TC4000-04, TC4000-06, TC5010-10, TL, TR, TW, TF.
+ GFC 200, GFC3000-02, GFC3000, GFC4000, GR, TIR, GF…
Phụ kiện khí nén
Phụ kiện là thiết bị có vai trò liên kết xi lanh, van, bộ lọc, nguồn lại với nhau để đảm bảo sự chắc chắn, không rò rỉ. Nó còn giúp con người có thể kiểm soát được hệ thống, hỗ trợ cho bộ phận cơ cấu, chấp hành hoạt động. Nếu thiếu hoặc các bộ phận này bị hỏng hóc thì nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả và năng suất của cả hệ thống. Tùy theo từng yêu cầu công việc, đặc điểm và môi trường mà chúng ta có thể lựa chọn các loại phụ kiện có kích cỡ, chất liệu phù hợp.
Ống hơi PU
Là loại ống dẫn khí nén được sử dụng nhiều hiện nay. Nó được đóng quy cách thành các cuộn 100m hoặc 200m với các cỡ phi thông dụng từ 4, 6, 8, 10, 12, 14,16. Ống được khách hàng dùng nhiều hiện nay là của: STNC, Puma, Jisan, Airtac, PVN…
Dây hơi xoắn
Có độ dài là 3m, 6m, 9m, 12m với màu sắc phong phú: xanh, trắng, vàng… Ưu điểm nổi bật chính là nó gọn và dễ dàng di chuyển, lắp đặt.
Cút nối
Co nối hay cút nối sẽ có nhiệm vụ nối các ống hơi lại với nhau hoặc ống hơi với thiết bị có trong hệ thống. Chúng tôi có co nối SMC, STNC, PVN… với đa dạng loại: Nối thẳng PU, nối tiết lưu SL, nối khóa hơi HVFF, nối 1 đầu ống – đầu ren ngoài PC, nối chữ V PV, nối nữ Y PY, nối L PL, nối 5 đầu ống PK, tiết lưu 2 đầu ống SA.
Co nối thường có màu trắng, đen, xanh với kích cỡ M5, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16.
Đồng hồ đo áp suất
Phụ kiện giúp con người quan sát, kiểm soát được mức áp suất làm việc hiện tại của hệ thống nhằm đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời khi tăng áp hoặc tụt áp quá mức, vượt khỏi phạm vi cho phép.
Đồng hồ chúng tôi có nhiều loại: Ligi, Stauff, Wika, PVN… kích thước mặt 63mm hoặc 100mm và kiểu chân đứng, chân sau với thang đo từ -1 kg/cm2 đến 1000 kg/cm2.
Súng xịt khí nén
Súng xịt khí nén hay súng xì khô, súng xịt hơi…là phụ kiện của hệ thống với chất liệu sắt mạ, nhựa… Một số loại súng được dùng nhiều như: súng sắt, súng A015, súng AR-TS, súng sắt cần dài DG-10-3.
Ốc bít
Có 5 size ốc bít để khách hàng lựa chọn: Ốc bít ren 9.6, ốc bít ren 13, 17, 21, ốc bít ren 27. Ốc được làm bằng đồng và gia công đường ren tỉ mỉ nên việc vặn lắp dễ dàng.
Vòng bi mắt trâu
Vòng bi mắt trâu là phụ kiện dùng cho các xi lanh khí nén tròn, xi lanh khí nén vuông, xi lanh compact…
Mắt trâu phổ biến thường là các loại: M10X1.25 Ø 25-32, M16X1.5 Ø 50-63, M20X1.5 Ø 80-100 hoặc loại dùng cho xi lanh compact nhỏ như M14x1.5…
Giảm thanh khí nén
Giảm thanh là phụ kiện giúp hạn chế tiếng ồn của khí nén khi xả ra bên ngoài. Phụ kiện này chia làm các loại nhựa PSL, PSL-LG, loại đồng như SL, SLM, BESL.
Thông dụng nhất là các loại giảm thanh đồng với các cỡ từ ren 10-60.
Đầu lắc
Phụ kiện dùng cho xi lanh tiếp theo là đầu lắc. Nó sẽ kết nối với đầu của xi lanh thông qua kiểu vặn ren.
Một số loại đầu lắc có sẵn như: M8x1.25 phi 20, M12x 1.25 phi 40, M20x1.5 phi 80-100…
Đầu Y xi lanh
Đầu Y được chia làm các loại dùng cho xi lanh tròn và xi lanh vuông khí nén. Đối với đầu Y dùng xi lanh vuông thì sẽ có các loại từ đầu Y đường kính 32-200, đầu Y dùng xi lanh tròn thì sẽ từ 16-40.
Đầu I ngắn xy lanh
Tương tự như đầu Y, đầu I ngắn xi lanh sẽ dùng để lắp đầu xi lanh tròn, xi lanh vuông.
Thông dụng nhất là các đầu I phổ thông dùng cho xi lanh đường kính 40, 63, 80, 100… Những loại có đường kính lớn hơn sẽ được đặt gia công riêng theo yêu cầu.
Đế xi lanh
Phụ kiện đế xi lanh sẽ gồm các loại CA, CB + pin, FA, FB, LB hoặc TC. Người dùng sẽ dựa trên đường kính xi lanh mà lựa chọn đế có kích thước 32, 40, 50. 63, 80, 100, 125, 160, 200… để sử dụng.
Đế van
Đế van 5 cửa của PVN chia làm 2 loại, loại đế thẳng G và loại đế xéo F. Nhờ đế van này mà van không bị xê dịch khi hệ thống làm việc, bố trí van hợp lý, tiết kiệm diện tích hơn.
Chúng phân chia thành loại lắp 2 van, 3 van, 4 van… 9 van, 10 van với cỡ ren 10, 13, 17, 21 thích hợp để người mua có thể lựa chọn như: G200 -3T, G300-7T, G300-10T, G400-2T, G400-9T, F300-4T, F200-8T…
Cuộn coil van điện từ
Cuộn coil van điện từ hay còn gọi là cuộn hút. Nó có nhiệm vụ gián tiếp để trục van có thể hoạt động từ đó van sẽ đóng, mở cửa. Có nhiều loại cuộn coil được sử dụng như:
+ Cuộn coil 12v, 24v, 220v, 110v
+ Cuộn coil dây, cuộn coil đúc
Khi cuộn hút của van bị cháy thì không cần thay van, người dùng chỉ cần thay cuộn hút.
Đầu nối ống hơi
Phụ kiện đầu nối ống hơi được phân chia thành các đầu nối tự động và đầu nối thường. Một số loại đầu nối thông dụng như:
+ PM, SH, SP
+ PP, PH, PM
Kích thước gồm 3 cỡ: 20, 30, 40.
Bộ chia khí nén
Để chia 1 nguồn khí nén thành nhiều nguồn để cấp đồng thời cho các thiết bị trong hệ thống làm việc thì chúng ta có:
+ Hai chia tròn, 3 chia tròn loại thường và loại tự động.
+ Hai chia ngang, 3 chia ngang, 4 chia ngang, 5 chia ngang.
+ Các thanh ngang.
Ứng dụng của các thiết bị khí nén trong đời sống, sản xuất
Khí nén là nguồn năng lượng xanh, sạch mà con người có thể ứng dụng ở mọi nơi nhất là những công việc yêu cầu vệ sinh cao, công suất lớn và liên tục hoặc ở những môi trường có nhiệt cao dễ gây cháy nổ, độc hại.
Ứng dụng của thiết bị khí nén phong phú trong cả sản xuất công nghiệp và các hoạt động sinh hoạt đời sống của con người:
+ Công nghiệp nhẹ: Những máy se sợi phục vụ cho ngành dệt may, máy đóng gói, in dập bao bì, máy dập phục vụ cho ngành chế biến lương thực thực phẩm, in ấn, sản xuất giấy, chế biến gỗ xuất khẩu, lắp ráp linh kiện điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Công nghiệp nặng: các máy móc dùng cho khai thác mỏ than đá vận chuyển xỉ than ra ngoài, quặng kim loại, xây dựng đường hầm, giàn khoan dầu mỏ và hầm lò theo kiểu hiện đại. Những thiết bị khí nén, hệ thống thông gió, hệ thống làm mát máy mạ điện còn phục vụ cho ngành luyện kim, gang- thép nhôm, sản xuất xi măng, kiểm soát quá trình phản ứng, oxi hóa trong công nghiệp hóa chất, xử lý nước thải, rác thải công nghiệp.
Đặc biệt hơn với ngành công nghiệp chế tạo, sản xuất, lắp ráp ô tô- xe cơ giới, sản xuất nhựa, cao su, chai lọ.
+ Trong xây dựng: Trên các công trường xây dựng tòa nhà, chung cư, trung tâm thương mại xuất hiện các thiết bị, máy móc khí nén: đầm bê tông, máy khoan cắt, hệ thống băng tải chuyền đá, vật liệu xây dựng …
+ Những ngành công nghiệp mang tính đặc thù cao như: dược phẩm, thiết bị y tế, công nghệ vũ trụ, công nghiệp năng lượng với các máy móc kiểm soát vòng tuần hoàn làm mát, lò hơi, dây chuyền tự động.
Trong đời sống con người, những thiết bị khí nén đã và đang có mặt nhiều hơn ở các tiệm, cơ sở sửa chữa ô tô – xe cơ giới các loại, các ngành vệ sinh… Thiết bị còn tham gia vào trong nông nghiệp với các máy móc bóc tách, ép hạt.
Ưu và nhược điểm của thiết bị khí nén
Ưu điểm
+ Dễ dàng lắp đặt, di chuyển hay thay thế, bảo dưỡng
+ Thiết bị thông dụng trên thị trường nên tìm mua thuận tiện
+ Ít hỏng hóc, sửa chữa và thay thế nhanh chóng
+ Khí nén là tài nguyên phong phú có sẵn trong tự nhiên nên nó thích hợp trong mọi ngành nghề.
+ Khi cần tính toán, từ lực khí nén chuyển sang lực đẩy cơ ổn định, hệ số cao.
Nhược điểm
Tuy nhiên, chúng ta cũng lưu ý đến 2 nhược điểm:
+ Cần có nguồn điện cấp ổn định, không bị chập chờn thì các thiết bị mới có thể làm việc thông suốt.
+ Cần có máy bơm khí nén thì mới đảm bảo hoạt động của cả hệ thống.
Các thương hiệu thiết bị khí nén uy tín
Thiết bị khí nén Airtac
Airtac đến từ Đài Loan là hãng sản xuất thiết bị khí nén giá rẻ, danh mục sản phẩm khá đa dạng. Hãng được thành lập vào năm 1988, tên gọi đầy đủ là Airtac International Group.
Một số thiết bị chính hãng được khách hàng quan tâm như: Bình dầu BL-3000, bộ lọc AFR2000, điều áp SR200-08, xi lanh ACQ 20×15 mm, xi lanh trượt 3 trục Airtac TCM 63×250-S-P, SDA-20X5-B, xi lanh vuông SC100x125, van điện từ 24V AIRTAC 4V130C-06, van 5/2 4V21008, van điện 110v 4V210-08C…
Thiết bị khí nén Festo
Festo là 1 tập đoàn chuyên sản xuất thiết bị khí nén đến từ Đức. Hãng tập trung phát triển: xi lanh khí, van khí nén, bộ lọc, co nối, điều áp, ống dẫn, cảm biến…
Tập đoàn được hình thành từ năm 1925 cho đến nay, dòng sản phẩm của họ đã có mặt trên 176 quốc gia thế giới.
Những sản phẩm tiêu biểu của hãng như:
+ Bộ điều áp khí nén LR Festo Series, bộ điều áp khí nén MS-LR Festo Series, bộ lọc điều áp khí nén LFR Festo
+ Van điện từ khí nén MFH Festo Series, VUVG Festo Series
+ Xi lanh khí nén DSBC Festo Series, DSNU Festo Series, ADN Festo Series.
Thiết bị khí nén CKD
CKD mang đến có khách hàng nhiều loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu công việc bao gồm:
+ Thiết bị truyền động điện, xi lanh tiêu chuẩn SCS2, CMK2, xi lanh cỡ nhỏ có van CKV2, CMK2, xi lanh không trục SRG3, SRM3, MRL2, xi lanh compact CAT, SMG…
+ Van điều khiển các cổng 2,3,4,5, van điện từ CKD HB41-8-5-M-3A, 4SA130-D2, 4F120-08, 4F310E-TP… van dây giảm, van khí nén theo tiêu chuẩn ISO.
+ Linh kiện khí nén và các thiết bị phụ trợ
Thiết bị khí nén STNC
STNC là hãng sản xuất thiết bị khí nén lớn đến từ Trung Quốc. STNC được thành lập vào năm 1988, từ đó đến nay hãng liên tục mở rộng và phát triển sản phẩm khí nén chất lượng.
Hãng cung cấp đa dạng và đầy đủ các thiết bị cần thiết xây dựng nên một hệ thống khí nén làm việc:
+ Các loại van khí nén: G 321, G522R, ZK, CV, ST, KV, SH, van đạp chân gạt tay như TB, TF, TG, van nước 2 cửa UH, UW, US, UD
+ Van điện từ: TG, FG điện 12v, 24v, 110v, 220v
+ Xi lanh: TGM, TGA, TGC, TGN, TGI, CXSW
+ Bộ lọc: TIR, TF, GR, TW…
+ Phụ kiện khí nén: ống hơi, đồng hồ, co nối, đế xi lanh, đế van, ốc bịt, giảm thanh…
Thiết bị khí nén SMC
SMC là hãng khí nén đến từ Nhật Bản, sản phẩm của hãng có mặt trên thị trường quốc tế nổi bật nhất là van điện từ, co nối…
Tại EMDN đang có đầy đủ các dòng van như: SY3120-5LZD-M5, SY5120-4LZD-01, SY5220-5LZD-01, SY5420-5LZD-01, SY7120-5LZD-02, SY7220-5LZD-02, MFH-5-1/4-B, MFH-5-1/8-B…
Ngoài những thương hiệu tên tuổi nổi tiếng trên thị trường thì chúng ta có thể tìm hiểu thêm các hãng như: Rexroth, WISE, Autosigma, Parker, YPC, TPC, Hi-Tech, Sang-A…
Chúng tôi tự hào là nhà cung cấp, phân phối và đại lý của tất cả các thiết bị khí nén đến từ những hãng sản xuất uy tín, nổi tiếng, chất lượng đảm bảo chính hãng, giá thành tốt, chế độ bảo hành đầy đủ. Ngoài ra, chúng tôi còn nhận tư vấn, hỗ trợ thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống khí nén phục vụ theo yêu cầu của khách hàng.
Công ty chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách tại miền Trung và khắp mọi miền đất nước.

