I/O Extension Card

Giá: Liên hệ

I/O Extension Card là loại model của card I/O mở rộng dành cho biến tần CHV là CHV00IO. Việc thiết kế ra thiết bị chỉ để phục vụ cho mục đích mở rộng ngõ vào hoặc ra cho người sử dụng khi muốn dùng thêm ngõ vào , ngõ ra cho một nhiệm vụ điều khiển cụ thể.

Số lượng
LIÊN HỆ MUA

Thông tin về I/O Extension Card

Hiện nay, INVT đã cung cấp đầy đủ các loại card, thiết bị phụ kiện cho các biến tần, PLC, HMI hay Servo hoạt động.

Tất cả đều được INVT nghiên cứu và phát triển sao cho có khả năng ứng dụng cao, kết nối nhanh chóng và mạnh mẽ.

I/O Extension Card là card mở rộng chuyên dùng cho các biến tần CHV. Mục đích cụ thể của việc lắp đặt I/O Extension Card đó là tăng thêm số ngõ vào, số ngõ ra cho các nhiệm vụ điều khiển. Điều này là rất cần thiết cho những hệ thống cần nhiều tín hiệu điều khiển biến tần.

Mỗi loại card đều có thông số riêng mà hãng INVT cung cấp. Khách hàng cần tham khảo các thông số này để lựa chọn cho mình loại phù hợp nhất.

Thông số kỹ thuật của I/O Extension Card:

+ Tên: I/O Extension Card

+ Loại: Card

+ Hãng sản xuất: INVT

+ Thời gian bảo hành: 24 tháng

Ngoài I/O Extension Card thì INVT còn cung cấp đầy đủ các thiết bị card, phụ kiện dùng cho hệ thống tự động hóa như: RBU Regenerative Braking Unit, DBU Dynamic Braking Unit, LCD Keypad, LED Keypad, I/O Extension Card, Series Communication Card, Water Supply Control Card, Injection Molding Card, PG Card , Tension Control Card…

Ứng dụng của I/O Extension Card

I/O Extension Card và biến tần CHV, thiết bị phụ kiện khác đã và đang góp phân nâng cao năng suất, sản lượng công việc, tiết kiệm nhân công, giảm thiểu các chi phí tối đa và tăng lợi nhuận.

I/O Extension Card và biến tần CHV chuyên dùng cho các ngành cần điều khiển sức căng, điều khiển bơm nước, cẩu trục, ép nhựa… của các nhà máy chuyên sản xuất nhựa, sản xuất hàng tiêu dùng, lắp ráp cơ khí, hóa chất, phân bón hay các ngành cẩu trục, vận tải hàng hóa, khai thác khoáng sản, công trình xây dựng…

Để có thể sử dụng hiệu quả cũng như tăng tuổi thọ thiết bị, giảm thiểu các sự cố

Khách hàng có thể tham khảo thông tin dưới đây trước khi chọn mua cho mình một I/O Extension Card phù hợp với nhu cầu sử dụng cũng như những đặc điểm hệ thống.

Ngõ vào ra:
●   Ngõ vào số S6~S8 cách ly quang với PW và COM : Dải điện áp vào : 9~30V và trở kháng vào : 3.3 KΩ
●   HDI2 : Ngõ vào xung tần số cao hoặc ngõ vào số, cách ly quang với PW và COM. Dải xung vào tần số : 0~50Kz , trở kháng vào 1.1KΩ.
●   COM: làm cổng mass cho các cổng tín hiệu số và nguồn +24V hoặc nguồn nuôi ngoài.
●   AI3: Ngõ vào analog điện áp vào từ -10V~10V, trở kháng vào 10kΩ.
●   AI4: Ngõ vào analog điện áp vào từ 0V~10V / dòng (0~2mA) , chuyển đổi bằng J1. , trở kháng vào 10kΩ với tín hiệu vào là điện áp và 250Ω với tin hiệu vào là dòng điện.
●   Y2: đầu ra colector cực hở. Dải điện áp đầu ra 0~24V, dải điện áp dòng ra 0~50mA.
●   AO2: Ngõ ra analog, hỗ trợ ngõ ra điện áp và ngõ ra dòng thông qua chuyển đổi J2 , điện áp ra từ 0V~10V / dòng ra (0~2mA).
●   RS485+/RS485- : Port truyền thông 485, tín hiệu vi sai 485+,-.
●   RO3A, RO3B, RO3C : Ngõ ra relay RO3, RO3- comon, RO3- NC, RO3-NO, Khả năng tải: AC 250V/3A, DC 30V/1A.
●   J1: chuyển đổi chọn tín hiệu vào là Điện áp vào từ 0V~10V hoặc dòng (0~2mA). Nối chân V với GND ngõ vào là áp, nối chân I với GND ngõ vào là dòng.
●   J2: chuyển đổi chọn tín hiệu vào là Điện áp vào từ 0V~10V hoặc dòng (0~2mA). Nối chân V với GND ngõ vào là áp, nối chân I với GND ngõ vào là dòng.
●   S1: Chọn chế độ truyền thông 485, nếu công tắc DIP được đặt ON thì thiết lập chọn chế độ còn nếu công tắc DIP được đặt là off thì ngắt chế độ truyền thông RS485.